Thứ tư, 17/04/2024
Chào mừng bạn đến với UBND Phường Bích Đào

QUY ĐỊNH Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng, cách thức đánh giá, bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Thứ hai, 19/02/2024 Đã xem: 26


 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH BÌNH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

QUY ĐỊNH

Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng, cách thức đánh giá, bình xét danh hiệu

 “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”,

“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định số:     /2024/QĐ-UBND

ngày     tháng     năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

 

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng, cách thức đánh giá, bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với hộ gia đình; thôn, làng, bản (gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố, khối phố (gọi chung là tổ dân phố); xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

 

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng

1. Tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”

a) Không xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” khi thành viên gia đình vi phạm một trong các trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;

b) Tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.

2. Tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”

a) Không xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” khi thôn, tổ dân phố vi phạm một trong các trường hợp được quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP;

b) Tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá để xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.

3. Tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”

a) Không xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” khi xã, phường, thị trấn vi phạm một trong các trường hợp được quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP;

b) Tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy định.

Điều 4. Điểm số để xét tặng các danh hiệu

1. Thang điểm tối đa làm căn cứ xét công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” là 100.

2. Điểm số làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” của hộ gia đình là trung bình cộng của các thành viên tham gia chấm điểm. Hộ gia đình được xem xét đưa vào danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” khi đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn tại Phụ lục I kèm theo Quy định này và có số điểm đạt từ 90 điểm trở lên đối với gia đình thuộc phường, thị trấn; đạt từ 80 điểm trở lên đối với hộ gia đình thuộc các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ; đạt từ 85 điểm trở lên đối với hộ gia đình thuộc các xã còn lại.

3. Điểm số làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” là điểm do thôn, tổ dân phố tự chấm theo tiêu chuẩn và thang điểm tại Phụ lục II kèm theo Quy định này và có số điểm đạt từ 90 điểm trở lên đối với tổ dân phố ở các phường, thị trấn; đạt từ 80 điểm trở lên đối với thôn ở các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ; đạt từ 85 điểm trở lên đối với thôn ở các xã còn lại.

4. Điểm số làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” là điểm do xã, phường, thị trấn tự chấm theo tiêu chuẩn và thang điểm tại Phụ lục III kèm theo Quy định này và có số điểm đạt từ 90 điểm trở lên đối với phường, thị trấn; đạt từ 80 điểm trở lên đối với các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ; đạt từ 85 điểm trở lên đối với các xã còn lại.

Điều 5. Tổ chức xét đề nghị công nhận các danh hiệu

1. Đối với danh hiệu “Gia đình văn hóa”

a) Trưởng thôn/tổ trưởng Tổ dân phố lập danh sách các hộ gia đình đủ điều kiện xem xét tặng danh hiệu, tổ chức hội nghị bình xét mời trưởng ban công tác mặt trận, trưởng các tổ chức đoàn thể cùng cấp chấm điểm, xem xét đưa vào danh sách đề nghị công nhận danh hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này;

b, Hội nghị bình xét do trưởng thôn/tổ trưởng dân phố được tiến hành khi có từ 70% trở lên số người được triệu tập tham dự. Hình thức bình xét là bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết. Các gia đình được đề nghị xét tặng danh hiệu khi có từ 70% trở lên thành viên thành viên dự họp đồng ý;

c) Trưởng thôn/tổ trưởng Tổ dân phố tổng hợp kết quả chấm điểm, lập danh sách các hộ gia đình đạt yêu cầu thông báo công khai trên bảng tin công cộng hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến cộng đồng dân cư. Hình thức công khai khác do Trưởng thôn/tổ trưởng dân phố thống nhất với trưởng ban công tác mặt trận và trưởng các tổ chức đoàn thể quyết định;

d) Trong thời gian lấy ý kiến Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố là người tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến của cộng đồng dân cư. Sau 10 ngày kể từ ngày  thông báo công khai lấy ý kiến người dân Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã xét tặng danh hiệu;

đ) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7, Nghị định 86/2023/NĐ-CP;

e) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu được gửi về UBND cấp xã. Công chức văn hóa tiếp nhận hồ sơ. Công chức Văn phòng – thống kê phối hợp với công chức văn hóa thẩm định hồ sơ trình Hội đồng thi đua - khen thưởng cấp xã họp xét tặng danh hiệu, trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định.

2. Đối với danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”

a) Trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố tổ chức họp mời trưởng ban công tác mặt trận, trưởng các tổ chức đoàn thể cùng cấp tự chấm điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này, lập báo cáo thành tích và bản tự chấm điểm gửi Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị xét tặng danh hiệu;

b) Công chức văn hóa tiếp nhận hồ sơ. Công chức Văn phòng – thống kê phối hợp với Công chức văn hóa thẩm định hồ sơ trình Hội đồng thi đua – khen thưởng cấp xã đánh giá, lập danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu;

c) Danh sách các thôn, tổ dân phố đủ điều kiện đề nghị xét tặng danh hiệu sẽ được công khai trên trang thông tin điện tử của xã, phường, thị trấn hoặc các hình thức công khai khác (nếu có) để lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị và người dân trên địa bàn. Hình thức công khai khác do UBND cấp xã quyết định;

d) Uỷ ban nhân dân cấp xã tiếp nhận ý kiến về các thôn, tổ dân phố đủ điều kiện đề nghị xét tặng danh hiệu. Sau 10 ngày thông báo công khai lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;

đ) Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị xét tặng danh hiệu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7, Nghị định 86/2023/NĐ-CP;

e) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố là cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Phòng Nội vụ với hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin thẩm định hồ sơ trình Hội đồng thi đua - khen thưởng cấp huyện họp xét tặng danh hiệu, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.

3. Đối với danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”

a) Ủy ban nhân dân cấp xã tự chấm điểm theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này, lập báo cáo thành tích và bản tự chấm điểm gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị xét tặng danh hiệu;

b, Phòng Văn hóa và Thông tin tiếp nhận hồ sơ. Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin thẩm định hồ sơ trình Hội đồng thi đua – khen thưởng cấp huyện đánh giá, lập danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu;

c) Danh sách xã, phường, thị trấn đủ điều kiện đề nghị xét tặng danh hiệu  được công khai trên trang thông tin điện tử của huyện, thành phố hoặc các hình thức công khai khác (nếu có) để lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị và người dân trên địa bàn. Hình thức công khai khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định;

d) Uỷ ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận các ý kiến về các xã, phường, thị trấn đủ điều kiện đề nghị xét tặng danh hiệu. Sau 10 ngày thông báo công khai lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị xét tặng danh hiệu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7, Nghị định 86/2023/NĐ-CP;

e) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở Văn hóa và Thể thao là cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao thẩm định hồ sơ trình Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh họp xét tặng danh hiệu, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 6. Khen thưởng và kinh phí

Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP và Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hiện hành.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Trách nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này;

b) Thực hiện quản lý nhà nước về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh;

c) Chủ trì hướng dẫn việc xét danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”; phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” theo quy định của Quy định này và Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Ninh Bình;

d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh;

đ) Thống kê, báo cáo định kỳ hàng năm kết quả thực hiện việc xét tặng các danh hiệu văn hóa với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định.

2. Sở Nội vụ phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao thực hiện xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”; hướng dẫn, giám sát việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Ninh Bình.

3. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, đảm bảo kinh phí cho công tác khen thưởng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” theo quy định của pháp luật hiện hành.

  4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến tiêu chí tỉ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động và có thu nhập ổn định”; tỉ lệ hộ nghèo đa chiều, hộ cận nghèo theo các Phụ lục kèm theo Quy định này.

5. Cục thống kê tỉnh chủ trì hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến thu nhập bình quân đầu người tại các Phụ lục kèm theo quy định này.

6. Các sở, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các nội dung có liên quan trong quá trình xét tặng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.

7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo, triển khai và đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Quy định này tại địa phương;

b) Thực hiện quản lí nhà nước về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn; phân công cơ quan chuyên môn phụ trách việc hướng dẫn thực hiện xét tặng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” theo quy định;

c) Đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện xét tặng các danh hiệu theo quy định;

d) Chủ trì xét danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” theo Quy định này và Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Ninh Bình;

đ) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền theo quy định;

e) Thực hiện thống kê, báo cáo định kỳ hàng năm kết quả thực hiện việc xét tặng các danh hiệu văn hóa với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

8. Trách nhiệm của UBND cấp xã

a) Triển khai và đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Quy định này tại địa phương;

b) Thực hiện quản lí nhà nước về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”; phân công công chức chuyên môn phụ trách việc hướng dẫn, thực hiện xét tặng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” theo quy định;

c) Đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện xét tặng các danh hiệu theo quy định;

d) Chủ trì xét danh hiệu “Gia đình văn hóa”; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” theo Quy định này và Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Ninh Bình;

đ) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền theo quy định;

e) Thực hiện thống kê, báo cáo định kỳ hàng năm kết quả thực hiện việc xét tặng các danh hiệu văn hóa với Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Nguyên tắc, thời gian, thẩm quyền xét; công bố kết quả; trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu được thực hiện theo quy định tại Nghị định 86/2023/NĐ-CP.

2. Các nội dung khác có liên quan đến xét tặng các danh hiệu thi đua được thực hiện theo Luật thi đua, khen thưởng và Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hiện hành.

3, Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp các văn bản là căn cứ ban hành văn bản của Quy định này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới; trường hợp có vướng mắc hoặc phát sinh, các địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa và Thể thao) để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung phù hợp./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

 

 

 

 

 

 

Khảo sát

Bạn quan tâm mục gì nhất trong Website của chúng tôi?

Thống kê truy cập
Tổng số lượt truy cập
736932

Trực tuyến: 1

Hôm nay: 21

Hôm qua: 21